Top 7 # Xem Nhiều Nhất Xem Ngày Giờ Sinh Tốt Hay Xấu Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Duandautueb5.com

Xem Tốt Xấu Ngày Giờ Mất

Trong ý niệm của Việt tộc thì “nghĩa tử là nghĩa tận”, và “sống ở, thác về” đồng thời người chết vẫn luôn quanh quẩn phù hộ độ trì cho cháu con. Do vậy dân ta luôn xem trọng việc ngày giờ chết có phạm gì để biết mà tránh hậu họa cho cháu con. Từ đó có ý niệm về “Trùng tang”, “Nhập mộ”…

Việt vốn tôn trọng ông bà cha mẹ nên rất cẩn trọng khi cha già mẹ héo. Việc làm ma được xem là trọng việc của hiếu chủ. Ngoài việc chuẩn bị khâm liệm, tổ chức tang lễ còn chú ý tính giờ mất, ngày giời mai táng. Khi gia đình có người thân mất, thường tìm người để tính giờ.

1. Ý nghĩa của việc xem ngày, giờ chết:

Việt vốn tôn trọng ông bà cha mẹ nên rất cẩn trọng khi cha già mẹ héo. Việc làm ma được xem là trọng việc của hiếu chủ. Ngoài việc chuẩn bị khâm liệm, tổ chức tang lễ còn chú ý tính giờ mất, ngày giời mai táng. Khi gia đình có người thân mất, thường tìm người để tính giờ .Theo truyền thống, muốn tính chính xác phải biết đích xác Tứ trụ sinh và Tứ trụ tửTứ trụ sinhvà( Giờ, Ngày, Tháng, Năm tính theo Can Chi). Nhưng Tứ trụ mất thì rõ nhưng Tứ trụ sinh mấy nhà ghi lại. Do đó việc xem sẽ hạn chế nhiều.

Việc xem còn xác địnhVong mệnhđể:

–kiêng người nhàTam hợp, Xung, Hình tuổi với tuổi Vong mệnh;

–kỵ tứ sinh Nhân ngoạiLong – Hổ – Kê – Xà (người khách vướng tuổi Thìn – Dần – Dậu – Tỵ không được có mặt khi khâm liệm);

– Kiêng người có cung phi Bát trạchxung khắcvới Vong mệnh ;

– Kiêng khóc thành tiếng khi đang liệm.

Theo cổ nhân, sinh gặp giờ, ngày tốt xấu ảnh hưởng tới vận mệnh bản thân còn giờ chết xấu, tốt ảnh hưởng tới con cháu. Muốn tính phải biết tuổi của vong, năm, tháng, ngày và giờ mất để đưa ra kết luận.

2. Cách xem dựa vào Bát quái:

Cáchxác định giờ chết xấu tốtdựa vào Bát quái: Đầu tiên xác định ngày 01 tháng, năm người chết thuộc cung gì. Sau đó theo thứ tự :Càn – Đoài – Ly – Chấn – Tốn – Khảm – Cấn – Khônmỗi cung 1 ngày đến ngày mất. Nếu rơi vào cung nào sẽ phạm cung đó. Các cung xấu là:(Nhị sát),(Tam sát),(Thất sát). Trong đó cung Tốn xấu nhất, gọi là Trùng tang. Chú ý rằng:

Phục tanglà sự quay trở lại của Vong hồn, còn Trùng tang là sự nhập của Vong hồn vào người sống, bắt đi theo. Trong đó:

Trùng tang ngàylà nặng nhất (Tam xa-7 người chết theo),Trùng tang Thánglà nặng nhì (Nhị xa-5 người chết theo),Trùng tang Giờlà nặng thứ ba (Nhất xa-3 người chết theo), Trùng tang Năm là nhẹ nhất. Khi thầy phán là trùng tang thì gia chủ rất lo sợ, trăm sự nhờ thầy giải giúp.

2. Cách xem cố định ngày 01 tháng Giêng tại Đoài:

– ngày 01 tháng Giêng luôn ở Đoài;

– tháng 2, 3 ở Càn; tháng 4 ở Khảm;

– tháng 5, 6 ở Cấn; tháng 7 ở Chấn;

– tháng 11, Chạp ở Khôn .

Khi đó không áp dụng nguyên lý trên để tính, điều nầy cũng cần biết, cân nhắc khi nghe thầy tham vấn.

3. Cách xem theo Thập nhị Long hình:

Có một cách tính khác xem ” Cát ” 吉 ” Hung ” 凶 theo Thập nhị hình Long là căn cứ theo 12 Địa Chi là: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi và gọi theo tuổi của người chết là: “THẬP NHỊ LONG HÌNH”. Dùng 12 phần hình thể của con Rồng để tượng trưng. Phép này thì không kể là Nam hay Nữ đều căn cứ theo Tam Hợp của tuổi người chết và năm mất để đếm theo chiều thuận, mỗi cung một chữ bắt đầu từ ô Thần là địa chi tuổi vong mạng đến năm chết của người đó thì dừng lại, xem vào chữ gì (THẦN, TỀ…TỊ, TRƯỜNG) để định tốt, xấu. Ví dụ thân phụ tôi tuổi Hợi sẽ khởi Thần là Mùi đếm theo vòng Địa chi đến năm mất là Tí gặp chữ “Phúc” là cát, chủ về quan lộc (hốt kiến cận quân vương).

Lịch Ông Đồ Xem Ngày Giờ Tốt Xấu

Hoàng đạo trong thiên văn học cổ đại (còn có tên là Thiên Hoàng Đạo) tức là quỹ đạo chuyển động của mặt trời trên bầu trời mà người xưa qua sát được. Qua quỹ đạo đó thấy đường đi của mặt trời trong một năm có những khoảng cách khác nhau, lấy quỹ đạo đó mà phân định mùa và khí tiết. Thuyết Nhị thập bát tú cũng có nguồn xuất phát từ Hoàng Đạo.

Các sao trên cung Hoàng Đạo vốn không có hàm ý sao tốt hay sao xấu. Nhưng theo tâm lý của người xưa: Mặt trời tức Ông trời. Mặt trời là vật hữu hình, Ông Trời là vô hình, Mọi người, mọi vật, mọi việc mọi điều hoạ phúc trên đời này đều do ông Trời đầy đủ quyền uy quyết định. Ngày ngày, tháng tháng, năm năm trên đường đi của ông Trời qua từng chặng đường tất phải có các vị thần hộ vệ, mỗi vị thần là 1 ngôi sao, các thần có thần thiện thần ác, mỗi thần chyên lo một việc do ông Trời giao phó. Vì vậy trong 12 giờ có 12 vị thần sát, các vị thần sát cũng luân phiên trực nhật mỗi vị 1 ngày trong tháng trong năm. Đường thần thiện đi gọi là Hoàng Đạo, đường thần ác đi gọi là Hắc Đạo.

&nbsp &nbsp &nbsp &nbsp &nbsp BẢNG KÊ GIỜ HOÀNG ĐẠO, HẮC ĐẠO TỪNG NGÀY VÀ NGÀY HOÀNG ĐẠO, HẮC ĐẠO TRONG TỪNG THÁNG

Chú thích: a) Các ngày – 8 Ngọc Đường Hoàng Đạo: Trùng ngày với sao Thiên Thành (tốt)– 11 Tư Mệnh Hoàng Đạo: Trùng ngày với sao Thiên Quang (tốt)– 7 Bạch Hổ Hắc Đạo (xấu) Trùng ngày với sao Thiên Mã (tốt)– 5 Kim Quỹ Hoàng Đạo trùng ngày với sao Thiên Tài (tốt)– 6 Bảo Quang Hoàng Đạo Trùng ngày với sao Địa Tài (tốt)– Thiên Lao Hắc Đạo (xấu) trùng ngày với sao Minh Tinh (tốt)b) trong 6 ngày Hoàng Đạo nói trên, cuốn Ngọc Hạp thông thư chỉ ghi 4 ngày Thanh Long,Minh Đường,Kim Đường và Ngọc Đường (không có Tư Mệnh và Kim Quỹ).c) trong 6 ngày Hắc Đạo nói trên,&nbsp cuốn Ngọc Hạp thông thư chỉ ghi 4 ngày Chu Tước,Bạch Hổ,Câu Trận,Nguyên Vũ (không có Thiên Hình và Thiên Lao)d) Mã số thời xưa ghi thứ tự Hoàng Đạo và Hắc Đạo từ 1 đến 12 như sau:Đạo (1) Viễn (2) Kỷ (3) Thời (4) Thông (5) Đạt (6) Lộ (7) Dao (8) Hà (9) Nhật (10) Hoàng (11) Trình (12)

Xem Ngày 5/4/2018 Tốt Hay Xấu

Bạn đang cần xem ngày tốt xấu hôm nay, xem ngày tốt xấu theo tuổi, xem ngày tốt xấu khai trương, đi đường.

THÔNG TIN NGÀY 5/4/2018

Âm lịch: Ngày 20/2/2018 Tức ngày Đinh Mão, tháng Ất Mão, năm Mậu Tuất

Giờ Hoàng Đạo

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Giờ Hắc Đạo

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Các Ngày Kỵ

Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam nương, Dương Công kỵ nhật nào.

Ngũ Hành

Ngày : ĐINH MÃO

– Tức Chi sinh Can (Mộc sinh Hỏa), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật). – Nạp Âm: Ngày Lô trung Hỏa kỵ các tuổi: Tân Dậu và Quý Dậu. – Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim, ngoại trừ các tuổi: Quý Dậu và Ất Mùi thuộc hành Kim nhưng không sợ Hỏa. – Ngày Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi thành Mộc cục (Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân)

Bành Tổ Bách Kị Nhật

– Đinh : “Bất thế đầu đầu chủ sanh sang” – Không nên tiến hành việc cắt tóc để tránh đầu sinh ra nhọt

– Mão : “Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương” – Không nên tiến hành đào giếng nước để tránh nước sẽ không trong lành

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày : Tốc hỷ

tức ngày Tốt vừa. Buổi sáng tốt, nhưng chiều xấu nên cần làm nhanh. Niềm vui nhanh chóng, nên dùng để mưu đại sự, sẽ thành công mau lẹ hơn. Tốt nhất là tiến hành công việc vào buổi sáng, càng sớm càng tốt.

Tốc Hỷ là bạn trùng phùng Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi Có tài có lộc hẳn hoi Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng

Nhị Thập Bát Tú Sao tinh

TÊN NGÀY :Tỉnh mộc Hãn – Diêu Kỳ: Tốt (Bình Tú) Tướng tinh con dê trừu, chủ trị ngày thứ 5.

NÊN LÀM :Tạo tác nhiều việc rất tốt như trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, đi thuyền, xây cất, nhậm chức hoặc nhập học.

KIÊNG CỮ : Làm sanh phần, đóng thọ đường, chôn cất hay tu bổ mộ phần.

NGOẠI LỆ :

– Sao Tỉnh mộc Hãn tại Mùi, Hợi, Mão mọi việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu nên khởi động vinh quang.

– Tỉnh: mộc can (con chim cú): Mộc tinh, sao tốt. Sự nghiệp công danh thành đạt, thăng tiến, việc chăn nuôi và xây cất thuận lợi vô cùng.

Tỉnh tinh tạo tác vượng tàm điền,

Kim bảng đề danh đệ nhất tiên,

Mai táng, tu phòng kinh tốt tử,

Hốt phong tật nhập hoàng điên tuyền

Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,

Ngưu mã trư dương vượng mạc cát,

Quả phụ điền đường lai nhập trạch,

Nhi tôn hưng vượng hữu dư tiền.

Thập Nhị Kiến Trừ TRỰC BẾ

Xây đắp tường, đặt táng, gắn cửa, kê gác, làm cầu. khởi công lò nhuộm lò gốm, uống thuốc, trị bệnh ( nhưng chớ trị bệnh mắt ), tu sửa cây cối.

Lên quan nhận chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt, các việc trong vụ chăn nuôi. Vậy nên chọn một ngày khác để tiến hành nhận chức cho công việc thuận lợi, đại cát.

Ngọc Hạp Thông Thư

Sao tốtSao xấu

Minh đường Hoàng Đạo: Tốt cho mọi việc Phúc Sinh: Tốt cho mọi việc Quan nhật: Tốt cho mọi việc

Thiên Ngục: Xấu cho mọi việc Thiên Hoả: Xấu cho việc lợp nhà Thổ phủ: Kỵ việc xây dựng, động thổ Thần cách: Kỵ cúng bái tế tự Trùng phục: Kỵ cưới hỏi giá thú, an táng Nguyệt Kiến chuyển sát: Kỵ việc động thổ

Hướng xuất hành

– Xuất hành hướng Chính Nam để đón ‘Hỷ Thần’. – Xuất hành hướng Chính Đông để đón ‘Tài Thần’.

Xuất hành nhằm ngày tốt sẽ càng được nhiều may mắn và thuận lợi Xem ngày tốt xuất hành

Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (xấu)

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Con Gái Sinh Ngày Rằm Là Tốt Hay Xấu?

Trong văn hóa phương Đông vẫn tồn tại những câu chuyện tâm linh bí ẩn về việc ma cà rồng xuất hiện cùng chu kỳ của mặt trăng. Ngày 15 trăng sáng nhất lại đánh dấu chu kỳ tiếp theo là trăng mờ dần. Vì thế người ta gắn câu chuyện này vào những người được sinh ra trong đêm đó để tăng thêm tính huyền bí

Còn theo quan niệm dân gian, mặt trăng biểu trưng cho âm khí, tương đồng với âm tính (con gái) vì thế ngày rằm trăng sáng nhất, đẹp nhất thì âm khí cũng vượng nhất. Con gái sinh vào đêm đó được hội tụ cao nhất những đặc tính này, và một phần được chuyển hóa vào trong tính cách.

Lý giải con gái sinh ngày rằm là tốt hay xấu?

Các chuyên gia cho rằng người Việt có phong tục thờ cúng tổ tiên, đi lễ chùa vào mùng một, ngày rằm vì đó là những ngày ấy dân gian vẫn coi là ngày của thánh thần. Đứa trẻ sinh ra trong ngày đó được coi là “lộc”, con người sợ nếu như không đón tiếp, chăm sóc chu đáo thì phạm vào thánh thần, đứa trẻ sẽ bỏ cha mẹ mà đi (khó nuôi). Chính vì thế mọi người đón chào, chăm sóc, nuôi dạy đứa trẻ với một thái độ khác hẳn so với những đứa trẻ sinh vào các ngày khác, đêm khác.

Cũng chính vì được chiều chuộng, nâng niu hơn mà từ đó tạo cho trẻ thế ỷ lại, coi mình là nhất, đứng ở vị trí trung tâm vũ trụ, ai cũng phải phục tùng, săn đón. Tính cách ấy có thể là tốt, cũng có thể theo hướng trở thành người xấu.

Chính vì thế mà người ta truyền tai nhau những cô bé sinh ngày rằm 15 thường được cho khó nuôi, khó bảo nên dần già lại mang đến sự đen đủi, vất vả cho cha mẹ. Đặc biệt là sinh vào 15 tháng 7 âm lịch, theo dân gian ngày này còn được gọi là ngày lễ quỷ, tháng cô hồn. Ngày này là ngày mở cửa Quỷ môn quan, những oan hồn sẽ được trở lại trần gian nên thời gian này sẽ có nhiều việc cần phải cảnh giác, lưu tâm. Vào ngày này rằm tháng 7, âm khí thực sự sẽ nặng hơn nên người ta cho rằng những đứa trẻ sinh ra ngày là đầu thai của quỷ tử. Khi chúng lớn lên, sẽ khó dạy bảo, gây tổn hại vận thế của cha mẹ. Có người nói do âm khí trùng trùng nên đứa trẻ dễ bị khí hư xâm nhập vào cơ thể, ảnh hưởng tới sức khỏe, hơn nữa còn dễ dẫn dụ ác quỷ. Tuy nhiên điều này hoàn toàn không có căn cứ xác thực nào mà chỉ là tin đồn.

Xét theo khía cạnh tử vi thì những cô bé sinh ngày rằm ại đem đến sự may mắn cho chính bản thân và gia đình. Người khác lúc nào cũng phải cố gắng, vất vả để có cơ hội về tay, còn những bé gái sinh ngày rằm thì “chả cần làm gì” thì cơ hội phát triển cũng tự nhiên đến. Bản thân bé may mắn đã đành lại còn khiến những người xung quanh được hưởng lây phúc khí. Cha mẹ làm ăn thuận lợi, phất lên như diều gặp gió. Sau này lấy chồng, người chồng cũng sẽ được “hưởng” phúc khí này từ người vợ xinh đẹp, thùy mị.