Top 11 # Xem Nhiều Nhất Xem 4 Số Cuối Điện Thoại Tốt Hay Xấu Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Duandautueb5.com

Phần Mềm Xem Phong Thủy 4 Số Cuối Điện Thoại

Lưu ý: Cách tính phong thủy 4 số cuối chỉ là phương pháp tính tham khảo, không có độ chính xác. Để xem phong thủy chính xác nhất quý khách vui lòng truy cập ứng dụng này: Xem Phong Thủy Sim . Ứng dụng này xem phong thủy sim theo trường phái kinh dịch kết hợp cung phi – ngũ hành bản mệnh để phối hợp quẻ dịch sao cho phù hợp. Hoặc nếu quý khách muốn tìm sim theo phong thủy 4 số cuối vui lòng truy cập: Ứng dụng này hỗ trợ quý khách tìm sim theo kinh dịch phối hợp phong thủy 4 số cuối đại cát.

Tính danh học là quốc túy về tư tưởng triết học của các tiên hiền Trung Quốc thời xa xưa, là một loại học thuật chuyên nghiên cứu về nét bút, âm dương, ngũ hành, hình nghĩa ý, quái tượng của Họ và Tên. Trong đó, đơn giản nhất và cũng hấp dẫn nhất là “Tính danh học 81 linh số”. Nội dung chủ yếu của phương pháp này là số hóa họ tên, đồng thời giải thích kết cấu, ý nghĩa của ngũ cách trong họ tên, bao gồm cả âm dương và thuộc tính ngũ hành của ngũ cách, sau đó đối chiếu với Bảng 81 linh số của họ tên là có thể tìm ra đáp án, giúp người ta dễ đọc, dễ hiểu. Đương nhiên, trong đó còn bao hàm cả số lý vô cùng ảo diệu, phức tạp, đa dạng của mệnh thuật (vận mệnh học).

Trong bộ môn Danh Tánh Học, người ta sẽ tính số lý của ngũ cách là cách phối hợp của họ, chữ lót và tên. Tạo thành năm cách tổng thể để biểu thị cho cuộc đời một con người. Vì vậy, mỗi họ, tên, hay chữ lót đều có 1 số lý và được tra theo bảng 81 số linh cát sao. Sau đó xét tổng thể họ, chữ lót và tên sao cho rơi vào trường hợp có số lý tốt đẹp nhất. Chứ không đơn thuần chỉ xét ở họ hoặc tên hoặc chữ lót không.

Sau này, nguồn gốc của xem phong thủy 4 số cuối điện thoạ i được ra đời và ứng dụng theo 81 số Linh Cát Danh Tánh Học. Tuy nhiên, chỉ xét 4 số cuối thôi thì phương pháp này chưa chính xác. Tức là vận dụng 81 số Linh Cát này chưa phù hợp. Do đó, nó chỉ mang tính tương đối, không bằng tính bằng phương pháp bói 4 số cuối.

Hôm nay, Sim Phong Thủy Uy Tín xin hướng dẫn quý khách cách tính Phong thủy 4 số cuối điện thoại. Cũng như qua bài viết này các bạn sẽ biết ý nghĩa 4 số cuối số điện thoại của bạn là hung hay cát. Phương pháp bói này còn được gọi là phương pháp xem phong thủy đại cát.

Cách xem 4 số cuối điện thoại:

Lấy ví dụ sim : 0121.220.2222 có 4 số đuôi là 2222

Bước 1: Lấy 4 số cuối chia cho 80. Ví dụ: 2222 : 80 = 27,775

Bước 2: Lấy phần thập phân(sau dấu ,) là 0.775 nhân với 80. Cụ thể 0.775 x 80 = 62

Bảng tra cứu sim cát hung số điện thoại

Tính thực tiễn, khoa học của phương pháp bói Sim Phong Thủy dựa vào 4 số cuối.

1. Ưu điểm:

Đơn giản, dễ tính, dễ áp dụng, ai cũng có thể xem

Phương pháp được phổ biến rộng rãi

Có nội dung đối chiếu sẵn, để luận giải và tham khảo

Là các cách tính chưa có cơ sở, chưa có nguyên lý, hay tài liệu phong thủy nào để chứng minh.

4 số cuối chưa đủ để có thể đánh giá được cho sự ảnh hưởng của phong thủy.

Mang tính kinh nghiệm cá nhân và một phía của người sáng tạo, bởi vì nó chỉ nói rất chung chung. Độ chính xác thì có thể đúng một phần, đại thể là cái khuyết thiếu.

Để xem bói sim chuẩn nhất, bạn có thể tra cứu phong thủy sim

Cách Xem Số Điện Thoại Đẹp, Tốt Hay Xấu

Bài viết chia sẻ các yếu tố cơ bản của số điện thoại đẹp và hướng dẫn 2 cách xem số điện thoại đẹp, tốt xấu, giúp bạn đọc có cnhiều căn cứ để tìm để tận dụng tính tốt và hóa giải tính xấu của số điện thoại mà mình đang sử dụng.

Bạn đang sở hữu một hoặc nhiều số điện thoại khác nhau để kết nối, liên lạc, duy trì mối quan hệ với gia đình, bạn bè, đối tác kinh doanh. Bạn nghe nhiều người nói đến số điện thoại đẹp, cải vận và bạn băn khoăn không biết số điện thoại của mình có đẹp không, tốt xấu thế nào?

Xem số điện thoại của mình tốt hay xấu, cách kiểm tra số điện thoại đẹp.

Cách xem số điện thoại đẹp, tốt hay xấu

2. Cách xem số điện thoại tốt hay xấu

Hiện tại, để xem, kiểm tra số điện thoại tốt hay xấu, chúng ta có có thể sử dụng 2 cách sau đây

2.1. Kiểm tra số điện thoại tốt xấu bằng công cụ trực tuyến

Cùng với sự phát triển của công nghệ, cách xem số điện thoại đẹp xấu của người dùng cũng sẽ dễ dàng, đơn giản hơn rất nhiều. Chỉ với một vài thao tác đơn giản, các ứng dụng xem bói sim phong thủy sẽ tự động phân tích và trả về cho bạn kết quả phù hợp.

Cách kiểm tra số điện thoại tốt hay xấu trực tuyến được thực hiện như sau:

Bước 1: Sau khi cài đặt ứng dụng, các bạn truy cập vào ứng dụng trên điện thoại

Bước 2: Nhập số điện thoại, nhập giờ sinh, ngày tháng năm sinh, ấn tìm số để xem lời giải chi tiết

Hướng dẫn kiểm tra số điện thoại tốt hay xấu bằng công cụ trực tuyến.

2.2. Cách kiểm tra số điện thoại đẹp theo cách thủ công.

Ngoài cách xem số điện thoại đẹp theo cách trực tuyến, chúng ta cũng có thể kiểm tra số điện thoại tốt xấu theo cách thủ công. Căn cứ vào các yếu tố về số điện thoại đẹp ở mục 1, chúng ta có thể tự phân tích số điện thoại mình đang sử dụng có đẹp hay không theo những gợi ý sau:

– Xem số điện thoại tốt xấu theo theo tính chất công việc:

Số điện thoại sử dụng không chỉ cần hình thức đẹp mà còn phải phù hợp với công việc của người sở hữu nó. Ví dụ, với những người làm trong lĩnh vực kinh doanh, môi giới bất động sản, mua bán oto, …, số điện thoại cần phải có hình thức đẹp và chứa các con số may mắn như 26, 68 để mang lại may mắn, tài lộc,… Ngược lại, những người làm viên chức, công nhân viên,.., số điện thoại đẹp về hình thức thì không quá quan trọng.

– Kiểm tra số điện thoại tốt hay xấu dựa vào tuổi của chủ nhân

Ngoài hình thức bên ngoài, số điện thoại cũng cần phải phù hợp với nội tại bên trong (bản mệnh, tuổi tác) của chủ sở hữu.

Chi tiết cách tính số điện thoại theo tuổi đã được chúng tôi biên tập ở bài viết này, các bạn vui lòng bấm vào link bài viết để tham khảo

– Xem số điện thoại đẹp xấu dựa vào quan điểm dân gian

Dân gian quan niệm, số điện thoại có chứa các số tiến, số lặp, số kép,…, cùng các số đẹp như 86, 68, 79, 39, 78, 569, 1368,… là các số điện thoại đẹp, mang đến nhiều tài lộc, hỗ trợ tốt cho công việc của chủ nhân. Các bạn có thể dựa vào các cặp số, chuỗi số này để xem xét số điện thoại của mình tốt hay xấu.

http://localhost/thuthuatxhome.com/cach-xem-so-dien-thoai-dep-tot-hay-xau-54683n.aspx Kiểm tra số điện thoại đẹp, có phù hợp với tuổi của mình hay không là bước đầu tiên mà bạn cần làm trước khi có ý định tiếp tục sử dụng hay thay thế số điện thoại mình đang sử dụng. Nếu không có nhiều kiến thức về ngũ hành, phong thủy, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng các ứng dụng xem bói sim phong thủy trực tuyến để có lời luận giải chính xác và chi tiết nhất.

Xem Ngày 7/4/2018 Tốt Hay Xấu

Bạn đang cần xem ngày tốt xấu hôm nay, xem ngày tốt xấu theo tuổi, xem ngày tốt xấu khai trương, đi đường.

THÔNG TIN NGÀY 7/4/2018

Âm lịch: Ngày 22/2/2018 Tức ngày Kỷ Tỵ, tháng Ất Mão, năm Mậu Tuất

Hành Mộc – Sao Liễu – Trực Trừ – Ngày Chu Tước Hắc Đạo

Giờ Hoàng Đạo

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Giờ Hắc Đạo

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Các Ngày Kỵ

Phạm phải ngày : Tam nương : xấu, ngày này kỵ tiến hành các việc khai trương, xuất hành, cưới hỏi, sửa chữa hay cất (3,7,13,18,22,27)

Ngũ Hành

Ngày : KỶ TỴ

– Tức Chi sinh Can (Hỏa sinh Thổ), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật). – Nạp Âm: Ngày Đại lâm Mộc kỵ các tuổi: Quý Hợi và Đinh Hợi. – Ngày này thuộc hành Mộc khắc với hành Thổ, ngoại trừ các tuổi: Tân Mùi, Kỷ Dậu và Đinh Tỵ thuộc hành Thổ không sợ Mộc. – Ngày Tỵ lục hợp với Thân, tam hợp với Sửu và Dậu thành Kim cục (Xung Hợi, hình Thân, hại Dần, phá Thân, tuyệt Tý)

Bành Tổ Bách Kị Nhật

– Kỷ : “Bất phá khoán nhị chủ tịnh vong” – Không nên tiến hành phá khoán để tránh cả 2 bên đều mất mát

– Tỵ : “Bất viễn hành tài vật phục tàng” – Không nên đi xa để tránh tiền của mất mát.

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày : Tiểu cát

tức ngày Cát. Trong này Tiểu Cát mọi việc đều tốt lành và ít gặp trở ngại. Mưu đại sự hanh thông, thuận lợi, cùng với đó âm phúc độ trì, che chở, được quý nhân nâng đỡ.

Tiểu Cát gặp hội thanh long Cầu tài cầu lộc ở trong quẻ này Cầu tài toại ý vui vầy Bình an vô sự gặp thầy, gặp quen

Nhị Thập Bát Tú Sao liễu

TÊN NGÀY :-Liễu thổ Chương Nhậm Quang: Xấu (Hung tú) Tướng tinh con gấu ngựa, chủ trị ngày thứ 7.

NÊN LÀM :Không có bất kỳ việc chi hạp với Sao Liễu.

KIÊNG CỮ : Khởi công tạo tác việc chi cũng rất bất lợi, hung hại. Hung hại nhất là làm thủy lợi như trổ tháo nước, đào ao lũy, chôn cất, việc sửa cửa dựng cửa, xây đắp. Vì vậy, ngày nay không nên tiến hành bất cứ việc trọng đại gì.

NGOẠI LỆ :

– Sao Liễu thổ chướng tại Ngọ trăm việc đều tốt. Tại Tỵ thì Đăng Viên: thừa kế hay lên quan lãnh chức đều là hai điều tốt nhất. Tại Dần, Tuất rất suy vi nên kỵ xây cất và chôn cất.

– Liễu: thổ chướng (con cheo): Thổ tinh, sao xấu. Tiền bạc thì hao hụt, gia đình thì không yên, dễ bị tai nạn. Khắc kỵ cưới gả.

Liễu tinh tạo tác chủ tao quan,

Trú dạ thâu nhàn bất tạm an,

Mai táng ôn hoàng đa bệnh tử,

Điền viên thoái tận, thủ cô hàn,

Khai môn phóng thủy chiêu lung hạt,

Yêu đà bối khúc tự cung loan

Cánh hữu bổng hình nghi cẩn thận,

Phụ nhân tùy khách tẩu bất hoàn.

Thập Nhị Kiến Trừ TRỰC TRỪ

Động đất, ban nền đắp nền, thờ cúng Táo Thần, cầu thầy chữa bệnh bằng cách mổ xẻ hay châm cứu, bốc thuốc, xả tang, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, nữ nhân khởi đầu uống thuốc chữa bệnh.

Đẻ con nhằm ngày này khó nuôi, nên làm Âm Đức cho con, nam nhân kỵ khởi đầu uống thuốc.

Ngọc Hạp Thông Thư

Sao tốtSao xấu

Nguyệt Tài: Tốt nhất cho việc xuất hành, cầu tài lộc, khai trương, di chuyển hay giao dịch Thánh tâm: Tốt cho mọi việc, nhất là cầu phúc, cúng bái tế tự Lộc khố: Tốt cho việc khai trương, kinh doanh, cầu tài, giao dịch Dịch Mã: Tốt cho mọi việc, nhất lSao Nguyệt Ân: tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương, xuất hành, di chuyển, giao dịch

Thổ ôn (thiên cẩu): Kỵ việc xây dựng, xấu về tế tự (cúng bái), đào ao, đào giếng Hoang vu: Xấu cho mọi việc Vãng vong (Thổ kỵ): Kỵ việc xuất hành, giá thú (cưới xin), cầu tài lộc, động thổ Chu tước hắc đạo: Kỵ việc nhập trạch và khai trương Cửu không: Kỵ

Hướng xuất hành

– Xuất hành hướng Đông Bắc để đón ‘Hỷ Thần’. – Xuất hành hướng Chính Nam để đón ‘Tài Thần’.

Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (xấu)

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

Xem Ngày 5/4/2018 Tốt Hay Xấu

Bạn đang cần xem ngày tốt xấu hôm nay, xem ngày tốt xấu theo tuổi, xem ngày tốt xấu khai trương, đi đường.

THÔNG TIN NGÀY 5/4/2018

Âm lịch: Ngày 20/2/2018 Tức ngày Đinh Mão, tháng Ất Mão, năm Mậu Tuất

Giờ Hoàng Đạo

Tí (23:00-0:59) ; Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Giờ Hắc Đạo

Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Các Ngày Kỵ

Không phạm bất kỳ ngày Nguyệt kỵ, Nguyệt tận, Tam nương, Dương Công kỵ nhật nào.

Ngũ Hành

Ngày : ĐINH MÃO

– Tức Chi sinh Can (Mộc sinh Hỏa), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật). – Nạp Âm: Ngày Lô trung Hỏa kỵ các tuổi: Tân Dậu và Quý Dậu. – Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim, ngoại trừ các tuổi: Quý Dậu và Ất Mùi thuộc hành Kim nhưng không sợ Hỏa. – Ngày Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Mùi và Hợi thành Mộc cục (Xung Dậu, hình Tý, hại Thìn, phá Ngọ, tuyệt Thân)

Bành Tổ Bách Kị Nhật

– Đinh : “Bất thế đầu đầu chủ sanh sang” – Không nên tiến hành việc cắt tóc để tránh đầu sinh ra nhọt

– Mão : “Bất xuyên tỉnh tuyền thủy bất hương” – Không nên tiến hành đào giếng nước để tránh nước sẽ không trong lành

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày : Tốc hỷ

tức ngày Tốt vừa. Buổi sáng tốt, nhưng chiều xấu nên cần làm nhanh. Niềm vui nhanh chóng, nên dùng để mưu đại sự, sẽ thành công mau lẹ hơn. Tốt nhất là tiến hành công việc vào buổi sáng, càng sớm càng tốt.

Tốc Hỷ là bạn trùng phùng Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi Có tài có lộc hẳn hoi Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng

Nhị Thập Bát Tú Sao tinh

TÊN NGÀY :Tỉnh mộc Hãn – Diêu Kỳ: Tốt (Bình Tú) Tướng tinh con dê trừu, chủ trị ngày thứ 5.

NÊN LÀM :Tạo tác nhiều việc rất tốt như trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, đi thuyền, xây cất, nhậm chức hoặc nhập học.

KIÊNG CỮ : Làm sanh phần, đóng thọ đường, chôn cất hay tu bổ mộ phần.

NGOẠI LỆ :

– Sao Tỉnh mộc Hãn tại Mùi, Hợi, Mão mọi việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu nên khởi động vinh quang.

– Tỉnh: mộc can (con chim cú): Mộc tinh, sao tốt. Sự nghiệp công danh thành đạt, thăng tiến, việc chăn nuôi và xây cất thuận lợi vô cùng.

Tỉnh tinh tạo tác vượng tàm điền,

Kim bảng đề danh đệ nhất tiên,

Mai táng, tu phòng kinh tốt tử,

Hốt phong tật nhập hoàng điên tuyền

Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,

Ngưu mã trư dương vượng mạc cát,

Quả phụ điền đường lai nhập trạch,

Nhi tôn hưng vượng hữu dư tiền.

Thập Nhị Kiến Trừ TRỰC BẾ

Xây đắp tường, đặt táng, gắn cửa, kê gác, làm cầu. khởi công lò nhuộm lò gốm, uống thuốc, trị bệnh ( nhưng chớ trị bệnh mắt ), tu sửa cây cối.

Lên quan nhận chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt, các việc trong vụ chăn nuôi. Vậy nên chọn một ngày khác để tiến hành nhận chức cho công việc thuận lợi, đại cát.

Ngọc Hạp Thông Thư

Sao tốtSao xấu

Minh đường Hoàng Đạo: Tốt cho mọi việc Phúc Sinh: Tốt cho mọi việc Quan nhật: Tốt cho mọi việc

Thiên Ngục: Xấu cho mọi việc Thiên Hoả: Xấu cho việc lợp nhà Thổ phủ: Kỵ việc xây dựng, động thổ Thần cách: Kỵ cúng bái tế tự Trùng phục: Kỵ cưới hỏi giá thú, an táng Nguyệt Kiến chuyển sát: Kỵ việc động thổ

Hướng xuất hành

– Xuất hành hướng Chính Nam để đón ‘Hỷ Thần’. – Xuất hành hướng Chính Đông để đón ‘Tài Thần’.

Xuất hành nhằm ngày tốt sẽ càng được nhiều may mắn và thuận lợi Xem ngày tốt xuất hành

Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (xấu)

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.